vãn hồi

Học thuật
Thân thiện
vãn hồi

Một nhân viên cứu hộ vãn hồi một con chim bị thương.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Làm cho trở lại tình trạng bình thường, tốt đẹp hoặc trật tự như trước đây sau một giai đoạn bị đảo lộn, suy giảm hoặc mất mát. Từ này thường được dùng trong các ngữ cảnh trang trọng, liên quan đến việc khôi phục những trạng thái, giá trị hoặc trật tự quan trọng.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Chính phủ đang nỗ lực vãn hồi trật tự an ninh sau cuộc biểu tình.
    • Hai quốc gia đã hiệp định nhằm vãn hồi hoà bình cho khu vực.
    • Ông ấy cố gắng vãn hồi danh dự cho gia đình sau vụ bối.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "vãn hồi sinh khí": khôi phục lại sức sống, sự náo nhiệt.
    • Lễ hội đã vãn hồi sinh khí cho ngôi làng vốn trầm lắng.
  • "vãn hồi cơ nghiệp": khôi phục lại sản nghiệp, tài sản của gia đình đã bị suy sụp.
    • Người con trai cả quyết tâm vãn hồi cơ nghiệp của tổ tiên.
Biến thể từ gần giống
  • Hồi phục (đg): trở lại trạng thái bình thường, khoẻ mạnh (thường dùng cho sức khoẻ, kinh tế).
  • Khôi phục (đg): làm cho trở lại nguyên trạng, phục hồi lại cái đã mất.
  • Tái lập (đg): thiết lập lại (thường dùng cho trật tự, quan hệ, thể chế).
Từ đồng nghĩa
  • Phục hồi: khôi phục lại trạng thái, chức năng ban đầu.
  • Tái thiết: xây dựng lại sau khi bị tàn phá (thường quy mô lớn).
Từ trái nghĩa
  • Hủy hoại: làm cho mất đi, không còn nguyên vẹn.
  • Đảo lộn: làm cho rối loạn, mất trật tự.
  • Suy tàn: trở nên yếu kém, đi xuống.
Lưu ý sử dụng
  • "Vãn hồi" từ Hán Việt, mang sắc thái trang trọng, văn chương. Từ này thường xuất hiện trong văn bản chính luận, báo chí, hoặc diễn văn hơn trong giao tiếp hàng ngày.
  • Đối tượng của "vãn hồi" thường những khái niệm trừu tượng, giá trị lớn như hòa bình, trật tự, danh dự, cơ nghiệp, sinh khí, chứ ít khi dùng cho đồ vật cụ thể hoặc sức khỏe cá nhân.
vãn hồi

Một nhân viên cứu hộ vãn hồi một con chim bị thương.

  1. đg. Làm cho trở lại tình trạng bình thường như trước. Vãn hồi trật tự. Vãn hồi hoà bình.